Chuyên gia: đáp ứng một trong hai điều kiện: i) có giấy xác nhận là chuyên gia được cơ quan nước ngoài cấp hoặc ii) có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có 3 năm kinh nghiệm trở lên phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
    Quản lý: phải có 1 năm kinh nghiệm trở lên và là người đứng đầu cơ quan/tổ chức hay cấp phó như phó giám đốc, phó tổng giám đốc…
    Lao động kỹ thuật: có 3 năm kinh nghiệm trở lên và có thời gian đào tạo ít nhất là 1 năm phù hợp với vị trí dự kiến xin vào làm

Quy định đối tượng xác định không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đây là điểm mới thứ 2 của quy định mới về cấp giấy phép lao động 2016 mà trước đó không có. Xem Trường hợp thủ tục miễn giấy phép lao động dưới đây và thông tư chi phối thủ tục miễn giấy phép lao động dưới đây.
Quy định từng thành phần hồ sơ và thời hiệu của từng loại giấy tờ

    Giấy khám sức khỏe: có thể khám ở bệnh viện nước ngoài (đòi hỏi phải là bệnh viện quốc tế, và kết luận là đủ khả năng làm việc) và có thời hiệu của giấy KSK là 12 tháng kể từ ngày cấp lịch tư pháp: chỉ yêu cầu một trong hai, trong khi trước kia đòi cả hai cho trường hợp gia hạn giấy phép lao động…



Quy định về trường hợp đặc biệt khi cấp giấy phép lao động

Hồ sơ cấp giấy phép lao động thuộc trường hợp đặc biệt là trường hợp không cần bằng đại học, không cần lý lịch tư pháp, không cần giấy khám sức khỏe, miễn hợp pháp hóa lãnh sự…Đọc thêm thông tư 40/2016 để biết thêm thông tin.
Quy định về trường hợp cấp lại giấy phép lao động

Quy định về cấp lại giấy phép lao động là quy định mới về cấp giấy phép lao động 2017 hoặc 2016 vì trước đó không có, mà chỉ là gia hạn giấy phép lao động. Chú ý, để xin cấp lại giấy phép lao động, trước 30-45 ngày kể tính từ ngày hết hạn của giấy phép lao động, phải nộp bộ hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động.

Trường hợp thủ tục xin miễn giấy phép lao động

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động thực hiện theo thông tư số 35/2016/TT-BCT ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2016

Thông tư này quy định về căn cứ, thủ tục xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (sau đây gọi tắt là WTO) không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nước ngoài trong vòng 07 ngày làm việc phải gởi báo cáo trình cơ quan chủ quản xin xác nhận người nước ngoài không thuộc diện xin cấp giấy phép lao động.

Ngoài các trường hợp không thuộc diện xin cấp giấy phép lao động thì người nước ngoài làm việc ở Việt Nam từ 03 tháng trở lên phải xin cấp giấy phép lao

Giấy phép lao động (work permit)

Giấy phép lao động hay còn được gọi là Work permit là một tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trong giấy phép được ghi rõ tên tổ chức doanh nghiệp, địa chỉ, vị trí công việc đảm trách, chức danh, trình độ chuyên môn, thời hạn của Giấy phép lao động (work permit) (tối đa 02 năm)…
Nếu người nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng muốn thay đổi công việc (ví dụ: người sử dụng lao động và / hoặc vị trí làm việc và / hoặc công việc khác), thì vẫn phải xin giấy phép lao động mới.
Người lao động nước ngoài làm việc trên 3 tháng trở lên tại tổ chức doanh nghiệp tại Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy phép lao động (work permit) và ký hợp đồng lao động.

Ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là mong muốn ly hôn theo yêu cầu của một bên và luôn đi kèm với sự không đồng tình của bị đơn (Vợ/chồng của người làm đơn).
Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn theo diện đơn phương, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp này là 4 tháng, tuy nhiên nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian luật định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

Giải quyết ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Các bạn có thể tham khảo trước mẫu đơn ly hôn để chủ động trong việc hoàn thành các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Đơn ly hôn chỉ thực sự cần thiết với những gia đình đã không thể hàn gắn lại chuyện tình cảm giữa 2 vợ chồng sau khi đã trải qua nhiều quá trình hòa giải tuy nhiên không mang lại kết quả như mong muốn.
Giấy phép lao động (work permit) Giấy phép lao động (work permit) và các mức phạt, Người sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động (work permit), hoặc giấy phép lao động đã hết hạn, hay không có giấy xác nhận thuộc diện
Xin giấy phép lao động NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục,

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn.Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.
Các bước làm thủ tục ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn đơn phương

– Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

– Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

– Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.

– Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

– Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);


Ly hôn đơn phương dễ hay khó

Ly hôn đơn phương không quá phức tạp như bạn tưởng. Khi bạn đã tìm hiểu đầy đủ các quy định của pháp luật về hồ sơ, trình tự thủ tục cùng các căn cứ ly hôn đơn phương thì quá trình ly hôn sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn cho bạn rất nhiều
Những lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

– Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;

– Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn;

– Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

– Dự phí ly hôn là 200.000 đồng.

Thủ tục ly hôn cần những gì?

Đối với mỗi trường hợp là thuận tình, đơn phương thì cần phải chuẩn bị những thủ tục khác nhau. Vậy ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

– Đơn xin ly hôn theo mẫu.Nếu bạn chưa có đơn xin ly hôn thì hãy lấy tại bài viết “đơn xin ly hôn

Tư vấn xin giấy phép lao động, Tu van xin giay phep lao dong

Ly hôn đơn phương | Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có. Giấy phép lao động (work permit) | Có thể thấy, ngay cả người nước ngoài

Hình Ảnh